CÁC BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG TRỊ LIỆU CHO TRẺ BẠI NÃO

Các bài tập hoạt động trị liệu cho trẻ bại não

I. VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU THÔ
1.1. Nguyên tắc
+ Tiến hành càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện bại não và phải tuân theo thứ tự của các mốc phát triển về vận động thô: Kiểm soát đầu cổ – Lẫy – Ngồi – Quỳ – Bò – Đứng – Đi – Chạy.
+ Phải phối hợp vận động trị liệu song song với các biện pháp phục hồi chức năng khác.
1.2. Kỹ thuật vận động trị liệu: Gồm 30 bài tập tạo thuận vận động.
1.2.1. Kỹ thuật tạo thuận kiểm soát đầu cổ – lẫy

bại não

bại não

Bài tập 1. Tạo thuận vận động của các khớp ở tư thế nằm ngửa
– Chỉ định: Cho tất cả trẻ bại não.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm ngửa, đầu – thân mình – chân tay thẳng.
+ Gập – duỗi, dạng – khép tại các khớp háng, gối, cổ chân, vai, khuỷu, cổ tay từ từ.
– Kết quả mong muốn: Trẻ không chống lại khi ta tập, thoải mái, dễ chịu.
Bài tập 2. Tạo thuận nâng đầu ở tư thế nằm sấp
– Chỉ định: Trẻ bại não giữ đầu cổ kém.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm sấp trên giường hoặc trên đùi ta, hai tay trẻ chống xuống giường. + Hai tay đặt trên hai vai trẻ, ấn xuống. Một tay giữ vai, một tay đặt trên đầu trẻ và đẩy nhẹ về phía sau.
– Kết quả mong muốn: Trẻ dồn trọng lượng lên hai tay ở tư thế gập và duỗi khuỷu để đầu nâng lên.
Bài tập 3. Tạo thuận nâng đầu ở tư thế nằm sấp trên gối tròn
– Chỉ định: Trẻ bại não giữ đầu cổ kém.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm sấp trên gối tròn (chăn cuộn tròn), hai tay chống xuống giường.
+ Hai tay ta đặt trên hai vai trẻ ấn mạnh xuống.
+ Di chuyển người trẻ về phía trước – sau trong lúc trẻ chống hai tay xuống giường, chống một tay và giơ tay kia với đồ vật.
– Kết quả mong muốn: Trẻ dồn trọng lượng lên hai tay đang duỗi thẳng, bàn tay xoè, đầu nâng lên.
Bài tập 4. Tạo thuận nâng đầu bằng tay
– Chỉ định: Trẻ bại não giữ đầu cổ kém.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm sấp ở tư thế gập háng và gối.
+ Một tay cố định trên mông trẻ, tay kia dùng ngón trỏ và ngón giữa ấn day mạnh dọc theo hai bên đốt sống từ cổ xuống thắt lưng.
– Kết quả mong muốn: Trẻ nâng đầu và duỗi thẳng thân mình.
Bài tập 5. Tạo thuận nâng đầu ở tư thế nằm sấp trên bàn nghiêng
– Chỉ định: Trẻ bại não giữ đầu cổ kém.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm sấp trên bàn nghiêng, hai tay chống xuống sàn.
+ Đặt vài đồ chơi phía trước.
+ Bảo trẻ giơ một tay lấy đồ chơi.
– Kết quả mong muốn: Trẻ dồn trọng lượng lên hai khuỷu tay nâng đầu lên, lấy được đồ chơi bằng một tay trong khi tay kia vẫn chống xuống sàn.
Bài tập 6. Kỹ thuật tạo thuận gập đầu – cổ bằng tay ở tư thế nằm ngửa
– Chỉ định: Trẻ bại não ưỡn đầu ra sau.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm ngửa.
+ Đặt hai bàn tay dưới gáy trẻ, hai khuỷu tay đè nhẹ vào vai trẻ để gập cổ trẻ.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể gập cổ và thư dãn.
Bài tập 7. Tạo thuận gập đầu cổ tư thế nằm ngửa trên võng
– Chỉ định: Trẻ bại não ưỡn đầu ra sau.
– Kỹ thuật: Đặt trẻ nằm ngửa trên võng.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể gập cổ và thư giãn.
Bài tập 8. Tạo thuận lẫy
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa lật ngửa sang sấp.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm ngửa, chân phía dưới duỗi.
+ Gập một chân trẻ và nhẹ nhàng đưa chéo qua người trẻ.
+ Khi trẻ đã nằm nghiêng ta từ từ đẩy thân mình trẻ sang bên đó và đợi trẻ tự lật nghiêng người.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể phối hợp lật nghiêng người từ nằm ngửa sang sấp.
1.2.2. Kỹ thuật điều chỉnh các tư thế bất thường
Bài tập 9. Kỹ thuật điều chỉnh tư thế bất thường ở hai chân
– Chỉ định: Trẻ bại não khép háng mạnh.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm ngửa
+ Dùng hai bàn tay cố định khớp dưới gối.
+ Từ từ xoay ngoài khớp háng, dạng háng, tách hai chân trẻ ra.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể dạng háng, duỗi gối và xoay ngoài cẳng chân.
Bài tập 10. Kỹ thuật điều chỉnh tư thế bất thường ở khớp cổ chân
– Chỉ định: Trẻ bại não bị bàn chân duỗi cứng (bàn chân thuổng).
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm ngửa.
+ Dùng một tay cố định trên khớp gối, tay kia kéo dãn gân gót bằng các ngón tay và dùng lòng bàn tay để đẩy bàn chân trẻ từ từ về vị trí gập mu bàn chân
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể gập mu bàn chân.
Bài tập 11. Kỹ thuật điều chỉnh tư thế bất thường ở hai tay
– Chỉ định: Trẻ bại não gập khuỷu tay và sấp cẳng tay.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi.
+ (Cách 1): Dùng hai tay cố định dưới khớp khuỷu trẻ. Từ từ đưa tay trẻ lên ra trước và xoay ngoài khớp vai rồi kéo về phía trước.
+ (Cách 2): Ta dùng một tay cố định dưới khuỷu, một tay nắm lấy bàn tay trẻ. Từ từ dang tay trẻ sang bên và đưa lên trên.
+ Tập bàn tay:
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể đưa hai tay ra trước, duỗi khuỷu và ngửa cẳng tay, gập mu bàn tay trong khi đầu giữ vững ở vị trí trung gian.
Bài tập 12. Kỹ thuật điều chỉnh tư thế bất thường ở tay trẻ bại não thể múa vờn
– Chỉ định: Trẻ bại não không đưa hai tay ra trước.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi.
+ Dùng hai bàn tay cố định dưới khớp khuỷu.
+ Từ từ đưa tay trẻ lên ra trước và xoay trong khớp vai rồi kéo về phía trước.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể đưa tay ra phía trước, duỗi khuỷu và ngửa cẳng tay trong khi đầu gập về trước, lưng không ưỡn ra sau.
1.2.3. Kỹ thuật tạo thuận kiểm soát thân mình – ngồi
Bài tập 13. Tạo thuận kéo ngồi dậy ở tư thế nằm ngửa
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa ngồi dậy.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm ngửa.
+ Dùng hai tay đưa vai trẻ ra phía trước trong khi khuỷu tay duỗi và từ từ kéo trẻ ngồi dậy.
– Kết quả mong muốn: Trẻ nâng đầu lên khi được kéo ngồi dậy.
Bài tập 14. Tạo thuận ngồi dậy ở tư thế nằm sấp trên sàn
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa ngồi dậy từ tư thế nằm sấp.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm sấp trên sàn.
+ Một tay ta cố định trên mông trẻ, tay kia cố định vào dưới nách trẻ.
+ Từ từ kéo háng trẻ lên đưa ra sau và ấn xuống.
+ Hỗ trợ tại nách trẻ bằng cách kéo ra trước và lên trên.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể ngồi dậy bằng cách sử dụng cơ nâng đầu cổ thân mình và tay để ngồi dậy.
Bài tập 15. Thăng bằng ở tư thế ngồi trên sàn, hoặc trên ghế
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa giữ thăng bằng khi ngồi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi trên sàn (trên đùi).
+ Dùng hai tay cố định hai đùi trẻ.
+ Đẩy nhẹ người trẻ sang bên, ra trước sau.
+ Để trẻ tự điều chỉnh thân mình để giữ thăng bằng ngồi.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể điều chỉnh thân mình để giữ thăng bằng.
Bài tập 16. Thăng bằng ở tư thế ngồi trên người
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa giữ thăng bằng khi ngồi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi dạng hai chân trên bụng, lưng tựa vào đùi ta.
+ Nắm hai tay trẻ, di chuyển chân sang từng bên trong lúc hai tay vẫn duỗi thẳng.
+ Để trẻ tự điều chỉnh và giữ thăng bằng đầu cổ, thân mình.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể điều chỉnh thân mình để giữ thăng bằng.
Bài tập 17. Ngồi duỗi thẳng chân
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa ngồi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi hai chân dạng háng, duỗi gối.
+ Dùng hai tay đè lên hai đùi trẻ, hoặc ngồi phía sau cố định đùi trẻ.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể điều chỉnh thân mình để giữ thăng bằng ngồi và dùng hai tay để cầm đồ chơi.
Bài tập 18. Ngồi trên ghế
– Chỉ định: Trẻ bại não đã biết giữ thăng bằng ở tư thế ngồi.
– Kỹ thuật: Đặt trẻ ngồi trên ghế lưng thẳng, khớp háng và gối gập vuông góc, bàn chân đặt chắc trên nền cứng.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể điều chỉnh thân mình để giữ thăng bằng ngồi và dùng hai tay để cầm đồ chơi.
1.2.4. Kỹ thuật tạo thuận bò – quỳ
Bài tập 19. Tạo thuận quỳ bốn điểm
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết bò.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ quỳ trên hai tay và hai gối.
+ Dùng hai tay giữ thân mình trẻ hoặc dùng một gối tròn hỗ trợ nâng thân trẻ khi trẻ quỳ.
+ Bảo trẻ nhặt đồ chơi bằng từng tay bỏ bảo rổ.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể quỳ bốn điểm khi có hỗ trợ.
Bài tập 20. Tạo thuận bò trên đùi ta
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết bò.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ quỳ trên đùi ta, chân dưới gập, chân trên duỗi thẳng.
+ Dùng một tay cố định trên mông trẻ, tay kia giữ bàn chân trẻ.
+ Đẩy nhẹ vào gót chân trẻ về phía trước và hỗ trợ nâng thân trẻ bằng đùi ta khi trẻ bò.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể giữ thẳng chân trên, thân mình thẳng.
Bài tập 21a. Tạo thuận từ ngồi sang quỳ trên hai gối
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết quỳ hai điểm từ tư thế ngồi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi nghiêng một bên.
+ Dùng hai tay giữ nhẹ ở hai bên hông trẻ.
+ Khuyến khích trẻ quỳ trên hai gối bằng cách giơ đồ chơi lên phía trên đầu trẻ.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng thân mình ở tư thế quỳ hai điểm.
Bài tập 21b. Tạo thuận đứng dậy từ tư thế ngồi
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa tự đứng dậy.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ ngồi trên một đùi ta (trên ghế nhỏ).
+ Dùng hai tay giữ ở hai gối trẻ.
+ Đẩy mạnh xuống hai gối trẻ rồi bỏ tay ra, làm như vậy vài lần.
+ Gập gối trẻ và đẩy người ra trước sao cho đầu trẻ đưa ra phía trước gối.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng đứng dậy từ tư thế ngồi.
Bài tập 22. Thăng bằng có trợ giúp ở tư thế quỳ trên hai gối
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết quỳ trên hai gối.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ quỳ trên hai gối.
+ Ta quỳ phía sau trẻ và dùng hai tay giữ hai bên hông trẻ và đẩy nhẹ trẻ ra phía trước và sau.
+ Để trẻ lấy lại thăng bằng.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng thân mình khi quỳ hai điểm.
Bài tập 23. Tạo thuận thay đổi trọng lượng ở tư thế quỳ hai điểm
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết giữ thăng bằng ở tư thế quỳ hai điểm.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ quỳ trên hai gối trước một cái bàn ngang mức ngực trẻ.
+ Đặt hai tay ở hai bên hông trẻ.
+ Nhẹ nhàng đẩy hông trẻ sang từng bên sao cho trọng lượng của trẻ được dồn từ bên này sang bên kia.
+ Không cho phép trẻ gập háng.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng chuyển và dồn trọng lượng từ bên này sang bên kia ở tư thế quỳ hai điểm mà không mất thăng bằng.
Bài tập 24. Thăng bằng ở tư thế quỳ một chân
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa giữ thăng bằng ở tư thế quỳ một chân.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ quỳ trên một gối, người đổ nhẹ ra sau và sang trái để giữ cho chân phải đưa ra trước.
+ Khuyến khích trẻ với tay ra phía trước, sang hai bên để lấy đồ chơi.
+ Quỳ phía sau trẻ và dùng hai tay giữ nhẹ hai bên hông trẻ để cố định khi cần giúp trẻ giữ thăng bằng.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng ở tư thế quỳ một chân trong lúc chơi.
1.2.5. Kỹ thuật tạo thuận đứng – đi
Bài tập 25. Tạo thuận đứng trong bàn đứng
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết đứng.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ nằm sấp trên bàn đứng với hai chân để rộng hơn vai, đai cố định ở gối, háng và ngực trẻ.
+ Sau đó nghiêng bàn, đứng cạnh bàn và đặt vài đồ chơi trên bàn.
+ Khuyến khích trẻ với tay ra phía trước, sang hai bên để lấy đồ chơi.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng ở tư thế đứng trong bàn đứng trong lúc chơi: Hai chân duỗi thẳng ở khớp gối, bàn chân đặt vuông góc xuống sàn.
Bài tập 26. Tạo thuận đứng giữa hai cột có đai cố định
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa biết đứng.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ đứng giữa hai cột với hai chân đế rộng hơn vai, đai cố định ở gối, háng và ngực trẻ.
+ Bảo trẻ đưa tay lấy đồ chơi
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng giữ thăng bằng ở tư thế đứng trong lúc chơi: Hai chân duỗi thẳng ở khớp gối, bàn chân đặt vuông góc xuống sàn.
Bài tập 27. Tạo thuận dồn trọng lượng lên từng chân
– Chỉ định: Trẻ bại não thăng bằng đứng chưa tốt.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ đứng bám vào tường với hai chân đế rộng hơn vai.
+ Yêu cầu trẻ co một chân lên để trọng lượng dồn vào chân kia.
+ Trợ giúp hai bên hông khi cần.
+ Lặp lại với chân kia bằng cách đổi bên đứng bám.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng dồn trọng lượng lên chân sát tường.
Bài tập 28. Tập đi trong thanh song song
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa tự đi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ đứng bám vào hai thanh song song với hai chân đế rộng hơn vai.
+ Yêu cầu trẻ co một chân lên để trọng lượng dồn vào chân kia khi bước đi.
+ Trợ giúp hai bên hông khi cần.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng dồn trọng lượng lên từng chân khi bước đi.
Bài tập 29. Tập đi với khung đi
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa tự đi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ đứng bám vào hai tay cầm của khung đi với hai chân đế rộng hơn vai.
+ Yêu cầu trẻ co một chân lên để trọng lượng dồn vào chân kia khi bước đi.
+ Trợ giúp hai bên hông khi cần.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có thể dồn trọng lượng lên từng chân khi bước đi.
Bài tập 30. Tập đi bằng nạng
– Chỉ định: Trẻ bại não chưa tự đi.
– Kỹ thuật:
+ Đặt trẻ đứng tựa lên hai nạng nách với hai chân đế rộng hơn vai.
+ Yêu cầu trẻ đưa hai nạng ra trước.
+ Sau đó co hai chân lên đu người theo.
– Kết quả mong muốn: Trẻ có khả năng thăng bằng khi đu người bước đi.

II. HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG TINH CỦA BÀN TAY
– Chức năng vận động tinh của hai bàn tay (cầm nắm, thả đồ vật, với cầm đồ vật, phối hợp hai tay)đóng vai trò rất quan trọng trước khi trẻ có thể tự lập trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
– Chức năng vận động tinh của hai bàn tay ở trẻ bại não thường bị ảnh hưởng ngay sau khi bị tổn thương não và về sau này.
2.1. Nguyên tắc huấn luyện vận động tinh
– Phải được tiến hành càng sớm càng tốt, ngay sau khi phát hiện và chẩn đoán trẻ bại não.
– Phải phối hợp huấn luyện kỹ năng vận động tinh của tay song song với các biện pháp phục hồi chức năng khác.
2.2. Kỹ thuật
2.2.1. Nhận thức về nghe – nhìn
Bài tập 31. Kích thích nhận thức về nghe – nhìn
– Mẹ ngồi trên ghế, đặt trẻ nằm ngửa trên đùi mẹ, đầu ở vị trí trung gian.
– Mẹ nựng trẻ trong khi mắt trẻ nhìn thẳng vào mặt mẹ.
– Mẹ dụi mặt mình vào mặt trẻ rồi đưa mặt ra xa trong lúc trẻ đang nhìn theo
– Mẹ ngồi trên ghế, đặt trẻ nửa nằm nửa ngồi trên đùi mẹ, đầu dựa vào bàn ở vị trí trung gian.
– Di chuyển một đồ chơi có màu sắc sặc sỡ, có tiếng nhạc vui tai như xúc xắc, chút chít … cho trẻ dõi theo.
Bài tập 32. Kích thích trẻ với cầm và phối hợp tay – mắt
– Mẹ nằm trên giường.
– Trẻ nằm ngửa trên bụng mẹ, đầu ở vị trí trung gian.
– Mẹ cầm tay trẻ chạm mặt mình trong khi mắt trẻ nhìn thẳng vào mặt mẹ.
– Mẹ cầm tay trẻ chạm vào mặt trẻ trong khi mắt trẻ nhìn thẳng vào mặt mẹ.
– Mẹ bế trẻ trước ngực để tay trẻ chạm vào vòng đeo cổ của mình.
– Mẹ cầm chân trẻ đưa ra phía trước mặt trẻ để trẻ chạm tay vào hai chân mình.
– Cho trẻ nằm sấp trên đùi mẹ, hai tay đưa ra phía trước mặt để trẻ chạm tay vào đồ chơi.
Bài tập 33. Tập cầm nắm bằng hai tay
– Trẻ ngồi trên đùi mẹ.
– Dùng hai tay duỗi khuỷu, tách hai tay trẻ ra khỏi người đưa ra trước mặt, hỗ trợ trẻ cầm quả táo cho vào miệng.
– Khi hai tay trẻ cầm nắm tốt hơn song có xu thế đưa ra sau:
+ Dùng hai tay dạng háng, đẩy hai vai trẻ ra trước trong lúc trẻ cầm quả táo đưa vào miệng trẻ.
+ Hỗ trợ trẻ ăn táo bằng cách giữ và nâng tay trẻ.

III. HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY
– Kỹ năng sinh hoạt hàng ngày bao gồm: Ăn uống, vệ sinh, tắm rửa, mặc quần áo … của trẻ bại não thường bị ảnh hưởng.
– Trẻ bại não thể nặng thường bị phụ thuộc hoàn toàn vào sự giúp đỡ của gia đình trong mọi hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
– Nếu được huấn luyện sớm, đúng và kiên trì nhiều trẻ bại não có thể tự lập trong cuộc sống hàng ngày.
– Điều này rất quan trọng nhất là khi trẻ bại não trưởng thành.
3.1. Nguyên tắc huấn luyện kỹ năng sinh hoạt hàng ngày
– Phải được tiến hành càng sớm càng tốt, ngay sau khi phát hiện và chẩn đoán trẻ bại não.
– Phải phối hợp huấn luyện kỹ năng sinh hoạt hàng ngày song song với các biện pháp phục hồi chức năng khác.
3.2. Kỹ thuật
3.2.1. Kỹ năng ăn uống
Bài tập 34. Tư thế cho trẻ ăn uống
– Mẹ ngồi trên ghế, đặt trẻ nằm ngửa trên đùi mẹ, đầu ở vị trí trung gian và hơi gập.
– Đưa bình sữa/thìa thức ăn từ dưới lên vào miệng trẻ.
– Nếu đưa bình sữa/thìa từ trên xuống vào miệng trẻ sẽ làm cho trẻ ưỡn đầu ra sau, toàn thân trở nên co cứng rất khó mút, nhai, nuốt.
Bài tập 35. Kỹ thuật kiểm soát miệng khi cho trẻ ăn uống
– Khi thức ăn đã được cho vào trong miệng trẻ, ta dùng các ngón tay nâng hàm dưới của trẻ lên giúp trẻ ngậm môi giữ thức ăn và nhai nuốt tốt hơn.
Bài tập 36. Tập cho trẻ ăn uống
– Trẻ ngồi trên ghế đầu ở vị trí trung gian và hơi gập.
– Một tay ta cố định một bên vai trẻ, tay kia hỗ trợ tại khớp cổ tay giúp trẻ đưa thức ăn từ dưới lên vào miệng trẻ.
3.2.2. Kỹ năng vệ sinh
Bài tập 37. Tập cho trẻ đi vệ sinh
– Đặt bô lên ghế, hai tay mẹ giữ bé ở tư thế gập háng, đưa người ra trước, hai chân tách rời.
Bài tập 38. Huấn luyện trẻ tự đi vệ sinh
– Thiết lập hệ thống hỗ trợ trẻ bám tay khi đi vệ sinh.
3.2.3. Kỹ năng cởi – mặc quần áo
Bài tập 39. Chọn tư thế mặc quần áo cho trẻ
– Nếu mẹ đứng ở một bên, trẻ quay mặt sang bên kia sẽ khiến mẹ gặp khó khăn khi duỗi khuỷu tay trẻ để cởi áo cho trẻ.
– Xoay người trẻ sang phía mình sẽ dễ dàng hơn khi thay quần áo và có thể giao tiếp với trẻ.
– Trẻ bại não chưa tự ngồi có thể học cách mặc quần ở tư thế nằm.
– Tư thế ngồi tốt giúp trẻ ổn định tư thế khi thay quần áo.
– Khi trẻ đã biết ngồi, hay tay ta cố định hông hoặc đùi giúp trẻ tự xỏ bít tất.
Bài tập 40. Huấn luyện trẻ kỹ năng thay quần áo
– Trẻ nằm sấp/ngồi hai tay cầm một cái vòng xỏ vào chân, tháo ra khỏi chân – kỹ năng vận động trẻ phải làm khi thay quần áo về sau này.
– Trẻ ngồi trên ghế, hai tay cầm vòng xỏ vào đầu, tuột dần xuống chân – kỹ năng mặc áo, quần về sau.
– Dạy trẻ cách mặc quần ở tư thế ngồi trên ghế.
3.2.4. Một số nguyên tắc cần nhớ khi dạy trẻ các kỹ năng sinh hoạt hàng ngày:
– Chia một hoạt động cần dạy trẻ ra thành từng bước nhỏ.
– Giải thích và làm mẫu các bước của hoạt động đó.
– Sau đó dạy trẻ từng bước một từ đầu đến cuối hoặc từ cuối lến đầu.
– Để trẻ tham gia bước mà nó thích nhất, ta làm nốt các bước khác.
– Khen trẻ sau mỗi bước trẻ tự làm hoặc tham gia làm.
– Khi trẻ làm tốt một bước, dạy trẻ làm thêm một bước nữa.
– Giảm dần sự trợ giúp và tăng dần sự tự lập của trẻ.

IV. HUẤN LUYÊN VỀ GIAO TIẾP – NGÔN NGỮ
4.1. Huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm
– Giao tiếp là cách trao đổi giữa hai hay nhiều người, bao gồm việc gửi thông tin về một chủ đề nào đó và tiếp nhận các thông tin phản hồi.
4.2. Mục tiêu của huấn luyện về giao tiếp
– Giúp trẻ xây dựng mối quan hệ xã hội.
– Giúp trẻ học.
– Giúp trẻ thông tin tới người đang giao tiếp.
– Giúp trẻ tự kiểm soát và xử trí các sự việc.
4.3. Huấn luyện trẻ kỹ năng giao tiếp sớm bao gồm
– Kỹ năng tập trung
+ Dạy trẻ nhìn vào người đối diện.
+ Dạy trẻ lắng nghe người đối diện nói.
+ Dạy trẻ tập trung.
+ Kích thích trẻ suy nghĩ.
– Kỹ năng bắt chước và lần lượt
+ Dạy trẻ bắt chước cử động trên nét mặt.
+ Dạy trẻ bắt chước hành động.
+ Dạy trẻ bắt chước các hoạt động với đồ chơi.
+ Dạy trẻ bắt chước âm thanh.
+ Dạy trẻ bắt chước từ đơn.
+ Dạy trẻ giao tiếp bằng mắt với người đối diện.
– Kỹ năng chơi đùa
+ Dạy trẻ trò chơi vận động.
+ Dạy trẻ trò chơi có tính xã hội.
+ Dạy trẻ trò chơi có luật.
+ Dạy trẻ trò chơi tưởng tượng.
+ Dạy trẻ chơi tập thể.
– Kỹ năng giao tiếp bằng cử chỉ, tranh ảnh
+ Dạy trẻ giao tiếp bằng cử chỉ tay, chân, người … có chủ ý.
+ Dạy trẻ giao tiếp bằng tranh ảnh, biểu tượng.
– Kỹ năng giao tiếp xã hội
+ Đây là kỹ năng để trẻ xây dựng mối quan hệ với mọi người.
+ Dạy trẻ kỹ năng lần lượt, đáp ứng: Ta nói, trẻ nghe và ngược lại.
+ Dạy trẻ chú ý lắng nghe và chia sẻ sự chú ý.
+ Dạy trẻ đối đáp giữa hai bên.
4.4. Huấn luyện các kỹ năng ngôn ngữ
– Kỹ năng ngôn ngữ bao gồm:
+ Kỹ năng hiểu ngôn ngữ.
+ Kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ.
4.4.1. Huấn luyện trẻ kỹ năng hiểu ngôn ngữ.
– Nguyên tắc dạy hiểu ngôn ngữ
+ Trẻ phải hiểu, biết ý nghĩa của âm thanh, từ và câu trước khi nói.
+ Nói chuyện nhiều với trẻ, dùng ngôn ngữ đơn giản, nói chậm, to.
– Sử dụng dấu hiệu để giúp trẻ hiểu.
+ Chỉ sử dụng một vài đồ vật hoặc tranh ảnh, chỉ một người hướng dẫn.
+ Động viên khen thưởng đúng lúc.
– Huấn luyện trẻ kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ
+ Dạy trẻ nói theo tranh (động vật, hoa quả, phương tiện giao thông, nghề nghiệp…).
+ Dạy trẻ phát âm rõ ràng, sửa lỗi phát âm.
+ Dạy trẻ nói đúng tình huống, có ý nghĩa.
4.5. Một số điểm lưu ý khi huấn luyện giao tiếp, ngôn ngữ cho trẻ bại não
– Trẻ bại não do ảnh hưởng về điều hòa cảm giác – vận động nên ảnh hưởng đến việc phát âm của trẻ chứ không phải do chậm phát triển trí tuệ.
– Vì vậy, đặt trẻ ngồi đúng tư thế trên ghế tạo thuận cho trẻ giao tiếp, phát âm tốt hơn.
– Người dạy trẻ ngồi ngang tầm mắt với trẻ.
– Phát âm kém do vấn đề hô hấp không thể khắc phục được bằng tập thổi bóng vì thổi bóng có thể gây co cứng tăng thêm.
– Nếu trẻ bại não phát âm yếu không nên bắt trẻ nói to hơn vì có thể làm cho trẻ tăng co cứng. Tư thế ngồi đúng, kiểm soát đầu cổ và thân mình tốt có thể giúp trẻ tăng âm lượng khi học phát âm.
– Phải thực hiện bài tập vận động cơ miệng (đóng, mở miệng) trong các sinh hoạt hàng ngày như ăn, uống, ngủ … Không nên yêu cầu trẻ đóng, mở miệng như một bài tập độc lập.
– Các bài tập tăng cường điều hòa cảm giác ở miệng, răng, lợi có thế giúp trẻ phát âm tốt hơn.

Thạc sĩ, Bác sĩ Trương Tản Viên

Bài viết liên quan