NÔN CHU KỲ Ở TRẺ EM

Nôn chu kỳ ở trẻ em

I. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng nôn chu kỳ đặc trưng bởi những đợt nôn nặng, cấp tính kéo dài vài giờ đến vài ngày, xen kẽ với những khoảng thời gian không triệu chứng. Các nhà nghiên cứu tin rằng sự liên quan giữa nôn chu kỳ và chứng đau nửa đầu Migrane.

Nôn chu kỳ ở trẻ

Nôn chu kỳ ở trẻ

II. BỆNH NGUYÊN
– Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh hội chứng nôn chu kỳ cho đến nay vẫn chưa được hiểu biết rõ ràng. Tuy nhiên dựa trên các bằng chứng khoa học, trục não – ruột được xem là có liên quan đến hội chứng nôn chu kỳ.
– Nôn chu kỳ được cho là có liên quan đến bệnh đau nửa đầu. Trong một nghiên cứu, tỷ lệ trẻ bị nôn chu kỳ có các thành viên trong gia đình mắc chứng đau nửa đầu cao hơn so với nhóm chứng (82% so với 14%). 28% trẻ bị hội chứng nôn chu kỳ mắc chứng đau nửa đầu sau khi triệu chứng nôn giảm. Khoảng 80% bệnh nhân nôn chu kỳ có tiền sử gia đình bị chứng đau nửa đầu đáp ứng tốt với các thuốc điều trị đau nửa đầu.
– Đột biến DNA ty thể (mtDNA) cũng có vai trò trong cơ chế bệnh sinh của CVS. Đột biến DNA ty thể dẫn đến thiểu sinh năng lượng tế bào và/hoặc tăng phản xạ ức chế vùng dưới đồi dẫn đến phản xạ nôn.
– Các đột biến đa hình 16519T gặp ở nhóm trẻ mắc nôn chu kỳ nhiều gấp 6 lần so với nhóm chứng. Đột biến đa hình 3010A làm tăng khả năng mắc nôn chu kỳ cao gấp 17 lần so với nhóm mang đột biến.
– Các đột biến đa hình mtDNA có thể là nguyên nhân gây ra các triệu chứng hoặc các bất thường chức năng cho trẻ và các thành viên trong gia đình.

Nôn chu kỳ ở trẻ

Nôn chu kỳ ở trẻ

III. HỎI BỆNH
– Nôn mấy đợt? Mỗi đợt kéo dài bao lâu? Tính chất mỗi đợt nôn có giống nhau hay không? Số lần nôn trong một giờ?
– Giữa các đợt nôn bệnh nhân có trở về hoàn toàn bình thường hay không?
– Nôn ra dịch mật? Nôn ra máu?
– Có kèm đau bụng dữ dội không?
– Có kèm các triệu chứng thần kinh như đau đầu, co giật?
– Các đợt nôn có khởi phát sau một đợt bệnh hoặc nhịn đói, hay sau một bữa ăn nhiều protein không?
– Yếu tố khởi phát: Nhiễm trùng, stress về tâm lý, thức ăn (chocolate, bơ …), vận động quá mức, thiếu ngủ, say xe, hành kinh.

IV. LÂM SÀNG
– Dấu hiệu mất nước.
– Rối loạn tri giác.
– Triệu chứng thần kinh: Phù gai thị, cử động mắt bất thường, vận động không đối xứng, dáng bộ bất thường.

V. CẬN LÂM SÀNG
– Ion đồ, ure, creatinin, đường huyết.
– Amylase, lipase: để loại bệnh tụy.
– Các xét nghiệm tìm bệnh chuyển hóa: Lactate máu, amoniac máu, amino acid, ketone nước tiểu khi lâm sàng gợi ý như toan chuyển hóa, thay đổi tri giác.
– X – quang dạ dày tá tràng đề loại trừ ruột xoay bất toàn.
– Siêu âm bụng: Loại trừ các nguyên nhân gây nôn khác.
– Nội soi dạ dày tá tràng: Khi có nôn máu hoặc kèm đau bụng hoặc các đợt nôn xảy ra gần hơn lúc trước.
• MRI não: Khi có dấu hiệu thần kinh.

Nôn chu kỳ ở trẻ

Nôn chu kỳ ở trẻ

VI. CHẨN ĐOÁN
Không có xét nghiệm nào giúp chẩn đoán đặc hiệu, chẩn đoán chủ yếu dựa vào loại trừ các bệnh lý có thể gây ra nôn:
– Tiêu chuẩn chẩn đoán (NASPGHAN 2008).
+ Có 5 chu kỳ trong một khoảng thời gian bất kỳ được đánh giá hoặc có 3 chu kỳ trong 6 tháng.
+ Chu kỳ buồn nôn/nôn kéo dài một giờ đến mười ngày và diễn ra cách nhau ít nhất một tuần.
– Tính chất bệnh và triệu chứng đặc thù với từng bệnh nhân.
– Nôn ít nhất 4 lần/giờ trong tối thiểu 1 giờ.
– Trở lại tình trạng sức khỏe bình thường giữa các đợt bệnh.
– Không mắc các rối loạn khác.
Trẻ được chẩn đoán nôn chu kỳ khi đáp ứng đầy đủ tất cả những tiêu chuẩn trên.

VII. ĐIỀU TRỊ
7.1. Điều trị đợt cấp:
– Truyền dịch, điều chỉnh rối loạn điện giải.
– Dùng thuốc chống nôn: Ondansetron.
– Nếu không đáp ứng với Ondansetron, hội chẩn chuyên khoa thần kinh để xem xét phối hợp với thuốc an thần như Lorazepam, Diphenhydramin, Chlopromazin.
– Dùng Ranitidin hoặc Omeprazol nếu đau thượng vị hoặc ói ra máu.

VIII. DỰ PHÒNG
8.1. Điều trị dự phòng
– Tránh các yếu tố khởi phát.
– Dùng thuốc:
+ Trẻ dưới 5 tuổi: Cyproheptadin, propanolol.
+ Trẻ trên 5 tuổi: Amitryptilin.

Ths.Bs.Trương Tản Viên

Bài viết liên quan