SỬ DỤNG AN TOÀN LEVOFLOXACINE CHO TRẺ EM

Sử dụng an toàn Levofloxacine cho trẻ em

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

– Levofloxacine là kháng sinh thế hệ 3 của nhóm Quinolon bao gồm gatifloxacin, levofloxacin, moxifloxacin và sparfloxacin.

– Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn rộng cả trên vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn không điển hình. Tuy nhiên hoạt tính của thuốc trên họ vi khuẩn Pseudomonas thì kém hơn Ciproxacin – một kháng sinh cùng nhóm.

– Thuốc hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng lên tới 80%. Do đó việc sử dụng Levofloxacine thường được ưu tiên đường uống. Chỉ dùng đường tiêm truyền khi bệnh nhân không uống được thuốc.

– Tuy nhiên, các thuốc giảm tiết acid dịch vị, sắt, và các vitamin cùng với muối khoáng như kẽm và calci có thể gắn và làm giảm tới 90% sinh khả dụng đường uống của kháng sinh quinolon.

– Trước đây, do có lo ngại về các tác dụng phụ gây ra trên hệ cơ – xương, hệ tim mạch và hệ máu do đó thuốc chống chỉ định sử dụng cho trẻ em (FDA – 2001). Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu khoa học dã chứng minh tính an toàn của Levofloxacine trên đối tượng trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh.

– Do thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng một phần có hoạt tính nên hiện nay Levofloxacine được ưu tiên sử dụng cho bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu kể cả trẻ em và người lớn.

Levofloxacine

Levofloxacine

“Safety concerns persist for long-term pediatric fluoroquinolone use. Seventy children (median age, 2.1 years) treated with levofloxacin 10–20 mg/kg once daily for multidrug-resistant tuberculosis (median observation time, 11.8 months) had few musculoskeletal events, no levofloxacin-attributed serious adverse events, and no Fridericia-corrected QT interval >450 ms. Long-term levofloxacin was safe and well tolerated.” – Hiện nay, vẫn có nhừn lo ngại về vấn đế an toàn khi sử dụng fluoroquinolone kéo dài cho cho trẻ em. Nghiên cứu được thực hiện trên 70 trẻ em (tuổi trung bình – 2,1 tuổi) được điều trị bằng levofloxacin với liều 10 – 20 mg/kg/ngày một lần đối với bệnh lao đa kháng thuốc (thời gian quan sát trung bình – 11,8 tháng) cho thấy khoảng QT hiệu chỉnh > 450 ms, không có biến cố cơ – xương – khớp, không có tác dụng phụ nghiêm trọng do levofloxacin. Kết luận sử dụng dài hạn Levofloxacin là an toàn và dung nạp tốt trên trẻ em. Theo “Clinical and Cardiac Safety of Long – term Levofloxacin in Children Treated for Multidrug-resistant Tuberculosis – Clinical Infectious Diseases, Volume 67, Issue 11, 1 December 2018” – An toàn về lâm sàng và tim mạch khi sử dụng dài hạn Levofloxacine trên trẻ em bị lao đa kháng – Tạp chí lâm sàng truyền nhiễm – Số 67 – Kỳ 11 – Xuất bản ngày 01/12/2018.

– Tuy nhiên, để an toàn, thuốc Levofloxacine vẫn được khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em dưới 06 tháng tuổi.

II. CHỈ ĐỊNH – LIỀU DÙNG LEVOFLOXACINE CHO TRẺ EM

– Dự phòng sau phơi nhiễm với khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn anthracis B và điều trị dự phòng:

+ Trẻ 06 tháng tuổi trở lên và nhẹ hơn 50 kg, dùng 8 mg/kg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 60 ngày. Không dùng vượt quá 250 mg mỗi liều cho bệnh nhân.

+ Trẻ 06 tháng tuổi trở lên và nặng 50 kg trở lên, dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 60 ngày.

– Điều trị các bệnh dịch hạch (bao gồm cả viêm phổi và nhiễm trùng huyết bệnh dịch hạch) và điều trị dự phòng:

+ Trẻ 06 tháng tuổi trở lên và nhẹ hơn 50 kg, dùng 8 mg/kg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 10 đến 14 ngày. Bạn không dùng vượt quá 250 mg mỗi liều cho bệnh nhân.

+ Trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nặng 50 kg trở lên, dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.

+ Các nhiễm khuẩn khác như: Viêm phối cộng đồng, viêm phổi, viêm phế quả, viêm xoang, viêm thận – bể thận, nhiễm khuẩn tiết niệu, lao, bệnh Chlamydia, viêm xương chậu, viêm mào tinh hoán dùng 8 mg/kg, thời gian 7 – 14 ngày.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Tăng mẫn cảm hay dị ứng với Levofloxacine hay các Quinolon khác và/hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Động kinh.

– Tiền sử đau gân cơ liên quan đến sử dụng Levofloxacine.

IV. QUÁ LIỀU

– Biệu hiện là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác, co giật kiểu động kinh.

– Nếu xảy ra chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng.

– Nên rửa ruột và dùng thuốc kháng acid để bảo về niêm mạc dạ dày.

– Các biện pháp tích cưc như thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả thải trừ Levofloxacine.

V. TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Đau ngực, chóng mặt, ngất, tim đập nhanh.

– Đau đột ngột, viêm khớp, cứng khớp.

– Tiêu chảy ra nước hoặc có máu.

– Cơ thể bị bầm tím bất thường.

– Bị ảo giác, nhầm lẫn, trầm cảm, run, hay lo nghĩ, bồn chồn, mất ngủ, hay gặp ác mộng, động kinh.

– Có hiện tượng nhức đầu dữ dội, ù tai, buồn nôn, gặp phải các vấn đề về thị lực, đau phía sau mắt.

– Nước tiểu đậm màu, tiểu ít hoặc không tiểu, phân có màu đất sét, vàng da.

– Bàn tay hoặc bàn chân bị tê, rát, ngứa.

– Sốt, đau họng, sưng mặt, rát mắt, da phồng rộp, bong tróc …

– Shock phản vệ.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Levofloxacine. Tóm lại Levofloxacine là

– Kháng sinh thế hệ ba dòng Quinolon.

– Ưu tiên dùng đường uống và trong bệnh lý đường hô hấp, đường tiết niệu.

– An toàn với trẻ em kể cả dùng lâu dài.

– Liều thông thường của trẻ em là 8 mg/kg, không quá 500 mg/ngày.

– Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với Levofloxacine, động kinh và tiền sử đau gân cơ do dùng thuốc này.

– Triệu chứng quá liều chủ yếu biểu hiện tại hệ thần kinh trung ương. Xử trí điều trị triệu chứng là chủ yếu. Ngoài ra có thể rửa ruột và dùng kháng acid để bảo vê dạ dày.

Ths. Bs Trương Tản Viên

Bài viết liên quan