VIÊM BÀNG QUANG CẤP

Viêm bàng quang cấp

VIÊM BÀNG QUANG. ĐỊNH NGHĨA:
Viêm bàng quang cấp là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính tại bàng quang. Biểu hiện lâm sàng là có hội chứng bàng quang rõ với đái buốt, rắt, có thể đái máu, mủ ở cuối bãi. Xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu niệu và vi khuẩn niệu.
Bệnh thường gặp ở nữ giới với tỉ lệ nữ/nam là 9/1, vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là Gram (-) và gây viêm bàng quang chủ yếu theo đường ngược dòng (từ niệu đạo vào).

II. NGUYỄN NHÂN:
Sở dĩ các tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng bàng quang và gây bệnh là do những nguyên nhân sau:
– Bàng quang bị vi khuẩn E. coli tấn công, loại vi khuẩn này dễ dàng gây nên các bệnh viêm đường tiết niệu khác.
– Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ, vi khuẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài vào cơ thể và bàng quang qua niệu đạo hoặc bộ phận sinh dục.
– Nóng trong người, thói quen ăn uống khiến xảy ra tình trạng táo bón lâu ngày.
– Thói quen nhịn tiểu hoặc uống quá ít nước khiến độc tố trong người không được đào thải ra bên ngoài và đi vào bàng quang rồi gây bệnh.
– Bị mắc các bệnh xã hội, bệnh phụ khoa ở phụ nữ hay các bệnh nam khoa ở nam giới.
– Mặc quần quá chật, nhất là đồ lót…
Với các nguyên nhân trên, mọi người hoàn toàn có thể rút ra các phương pháp phòng bệnh bệnh đó là: thực hiện vệ sinh cơ thể sạch sẽ nhất là bộ phận sinh dục, vừa để phòng bệnh viêm bàng quang, vừa để phòng các bệnh viêm nhiễm nam khoa, phụ khoa. Uống nhiều nước, chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ, thường xuyên thăm khám …

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

III. LÂM SÀNG:
Bệnh nhân khi bị viêm bàng quang cấp tính thường có các biểu hiện không bình thường ở các cơ quan bài tiết và sinh dục.
– Niệu đạo bị đau rát, tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần
– Tức vùng dưới, đau bụng, đau vùng xương chậu
– Nước tiểu có màu vàng đục, có khi tiểu có lẫn máu, lẫn mủ ở cuối bãi
– Người ốm yếu, da xanh xao, có thể kèm theo sốt nhưng thường là sốt nhẹ.

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

IV. CẬN LÂM SÀNG:
– Xét nghiệm nước tiểu: Bạch cầu niệu rõ. Có bạch cầu đa nhân thoái hóa hoặc > 3 bach cầu/vi trường. Vi khuẩn niệu >= 10.000/ml nước tiểu cấy. không có protein niệu hoặc protein niệu vết trừ khi có đái máu, đái mủ đại thể.
– Xét nghiệm máu: Thường không cần xét nghiệm, bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính không tăng.
– Nuôi cấu nước tiểu tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ nếu cần.

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

VIÊM BÀNG QUANG CẤP

V. ĐIỀU TRỊ:
1. Điều trị thể viêm bàng quang cấp thông thường:
– Điều trị có thể dùng 1 trong những thuốc sau:
+ Nhóm primethoprim – sulfamethoxazol ví dụ biseptol, lyseptol viên 480mg ngày uống 3 viên chia 2 lần uống trong 5 ngày.
+ Nhóm cephalosporin thế hệ 2: Cephalexin viên 500mg ngày uống 4 viên chia 4 lần, uống trong 5 ngày.
+ Nhóm hóa chất sát khuẩn: ví dụ nitrofurantoin viên 50mg, ngày uống 4 viên chia 4 lần, uống trong 10 ngày hoặc mictasol blue 500mg ngày 4 viên chia 2 lần uống trong 10 ngày.
– Uống đủ nước: Lượng nước tiểu 24h duy trì khoảng 2 lít.
– Nếu sau 3 ngày điều trị bệnh không đỡ, cần thay đổi phác đồ điều trị. Có thể dùng thuốc nhóm fluoro – quinolon viên 400mg ngày 2 viên trong 3 – 5 ngày.
2. Điều trị thể viêm bàng quang cấp có nguyên nhân thuận lợi:
– Điều trị viêm bàng quang cấp có nguyên nhân thuận lợi sẽ có khó khăn hơn, nên lựa chọn theo kháng sinh đồ, đồng thời loại bỏ nguyên nhân thuận lợi.
– Thời gian điều trị trung bình nên từ 10 – 14 ngày.
– Có thể dùng kháng sinh đường tiêm hoặc đường uống.
– Nếu dùng đường tiêm chỉ nên dùng trong 3 – 5 ngày, sau đó tiếp tục đường uống.
– Uống đủ nước.
3. Điều trị viêm bàng quang cấp ở phụ nữ có thai:
– Cephalosporin thế hệ 2: Cephalexin 500mg 4 viên/ngày chia 4 lần trong 7 – 10 ngày, hoặc cefuroxim lọ 750mg ngày 3 lọ chia 3 lần, trong 3 – 5 ngày sau đó chuyển thuốc uống cho đủ 10 ngày.hoặc ceftazidim lọ 1000mg ngày 2 – 3 lọ chia 2 – 3 lần tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, trong 3 – 5 ngày sau đó chuyển thuốc uống cho đủ 10 ngày.
– Nhóm beta lactamin: Augmentin, Amoxiklav, Amoklavic viên 500mg ngày 3 viên chia 3 lần uống trong 7 – 10 ngày hoặc Augmentin tiêm 1,5 – 2g trong 3 – 5 ngày sau đó chuyển thuốc uống cho đủ 10 ngày.
4. Điều trị viêm bàng quang cấp hay tái phát:
Bệnh nhân được coi là hay tái phát khi có từ 04 đợt nhiễm khuẩn tiết niện trở lên trong 01 năm. Sau điều trị tấn công cần tiếp tục điều trị duy trì. Có thể dùng 01 trong các phác đồ sau:
– Dùng 01 liều kháng sinh trước hoặc sau mỗi lần giao họp, nếu nhiễm khuẩn liên quan đến quan hệ tình dục. Ví dụ:
+ Biseptol 480mg x 02 viên hoặc
+ Noroxin 400mg x 01 viên.
– Dùng liều thấp kháng sinh (thường 1/3 liều) uống vào buổi tối trước khi đi ngủ, kéo dài từ 3 – 6 tháng. VÍ dụ
+ Biseptol 480mg x 1 viên trước khi ngủ hoặc
+ Noroxin 400mg x 1/2 viên trước khi ngủ hoặc
+ Cephalexin 250mg x 1 viên trước khi ngủ hoặc
+ Nitrofurantoin 50mg x 1 viên trước khi ngủ.

VI. BIẾN CHỨNG:
Nếu bị viêm bàng quang, bạn có thể mắc các biến chứng sau:
– Là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.
– Ung thư bàng quang.
– Là thủ phạm gây xơ hóa bàng quang.
– Tiểu són, tiểu gấp, bí tiểu … ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
– Nếu không được điều trị kịp thời viêm bàng quang có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn cho người bệnh.

Ths.Bs.Trương Tản Viên

Bài viết liên quan