BỎNG MẮT

thuy trang
15/09/24
0

Bỏng mắt

Gần đây bác Lê Hữu 78 tuổi ở Dương Xuân – Nhơn Hạnh đã đến phòng khám chúng tôi trong tình trạng Mắt phải đau nhức, rát bỏng, nhìn mờ do nhỏ nhầm Dầu Gió vào Mắt. Khám thấy bề mặt Giác mạc bị bong tróc hoàn toàn lớp biểu mô. Chúng tôi đã tiến hành cấp cứu kịp thời và cho Bác dùng thuốc đến nay là 03 ngày. Rất may Mắt của Bác tiến triển rất tốt, đã nhìn thấy và đi lại được . Tiên lượng không có biến chứng nguy hiểm do Bác đến khám kịp thời (Bác chỉ còn duy nhất một mắt).
Chúng ta cùng tìm hiểu về mức độ nguy hiểm của BỔNG MẮT
BỎNG MẮT
I. Là một bệnh cấp cứu trong nhãn khoa.
– Tổn thương rất nặng nề, điều trị khó khăn, để lại hậu quả trầm trọng.
– Cấp cứu bỏng mắt phải hết sức khẩn trương và tiên lượng của bỏng phụ thuộc vào mức độ tổn thương và cấp cứu ban đầu.
– Phải xử lý và điều trị đúng lúc, kịp thời.
II. Tác nhân gây bệnh:
1. Do nhiệt:
– Dầu mỡ sôi.
– Kim loại nóng chảy.
– Tia xạ : Cực tím – Rơnghen.
– Điện và tuyết CO2.
2. Do hoá chất:
– Do Bazơ: Vôi sống, vôi tôi, Amoniac….
– Do Axit: H2SO4, HCL, Axit Axetic, Alhydrit.
– Do các chất kích thích ăn mòn: Phốt phát, CL, Flo, Oxy.
3. Do các chất gây phồng dộp da.
– Thường sử dụng trong chiến tranh như Yperide…

Bỏng mắt

Bỏng mắt

III. Nguyên tắc chung – Điều trị:
– Loại trừ chất gây bỏng.
– Chống thiếu dinh dưỡng giác mạc.
– Chống dính.
– Chống nhiễm trùng.
– Chống đau.
– Chống viêm.
IV. Hình thái lâm sàng:
Tuỳ tác nhân, mức độ trên lâm sàng được chia làm ba hình thái:

Bỏng mắt

Bỏng mắt

1. Hình thái lành tính:
– Tổn thương mức độ nhẹ, sau điều trị không để lại biến chứng.
2. Hình thái trung bình: ( Mức độ vừa ) Phù nề, hoại tử.
Đây là hình thái thường gặp, tồn lại sau điều trị ảnh hưởng tới thị lực
– Mi phù, lớp thượng bì đỏ nề.
– Kết mạc phù nề, có hoại tử khu trú, huyết quản ứ máu.
– Giác mạc: Biểu mô bong toàn bộ, lớp mô nhục bộc lộ phù nề.
– Tiền phòng có dấu hiệu Tyldan ( ++ )
3. Hình thái nặng: ( Mức độ trầm trọng ) mất tổ chức, hoại tử.
– Bỏng mi có kèm theo bỏng mắt, thường sau có thể bị thương cả bờ mi, lệ đạo, trong quá trình điều trị thường để lại di chứng.
– Kết mạc hoại tử rộng do thiếu máu.
– Giác mạc màu trắng sứ, không xem rõ tiền phòng và bóng mắt.
– Có phản ứng thể mi, Tyldan ( ++ )
– Mức độ nặng có thể loét, hoại tử nhãn cầu.
V. Tiên lượng:
– Phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, các tổn thương nhiều hay ít, sâu hay rộng, điều trị kịp thời đúng phác đồ.
1. Mức độ nhẹ: Không để lại di chứng, không ảnh hưởng tới thị lực.
2. Mức độ vừa: Ảnh hưởng thị lực một phần.
3. Mức độ nặng: Thị lực sa sút trầm trọng, có thể mù hay phải khoét bỏ nhãn cầu.
VI. Điều trị.
1. Loại trừ tác nhân gây bỏng.
– Gắp bỏ tác nhân gây bỏng nếu có.
– Rửa mắt bằng dung dịch nước muối sinh lý, nước sạch rửa nhiều lần.
– Những ngày sau rửa mắt tiếp tục.
– Tốt nhất được theo dõi khi PH về bình thường.
2.Giảm đau
– Tại chỗ : Tra dung dịch Dicain 1%.
– Toàn thân : Uống Paracetamol.
3.Chống dính:
– Tra mắt dung dịch Atropin 1%.
– Chống dính mi cầu : Tra mỡ kháng sinh tách dính và có thể đặt khuôn.
4.Dinh dưỡng kết mạc – giác mạc:
– Tiêm huyết thanh tự thân dưới kết mạc.
– Tiêm Divascol dưới kết mạc.
– Vitamin AD.
5.Chống nhiếm trùng:
– Kháng sinh toàn thân và tại chỗ.
6.Điều trị biến chứng và di chứng:
– Loét giác mạc : + Khâu cò mi.
+ Khâu phủ kết mạc.
+ Ghép giác mạc.
– Tăng nhãn áp : Phẫu thuật cắt bè.
– Dính mi cầu : Tách mi cầu và niêm mạc mi.
– Quặm mi : Mổ quặm.

Bs.Ck1 Nguyễn Anh Đức

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *