THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

thuy trang
15/09/24
0

Thiếu yếu tố VII bẩm sinh

I. ĐẠI CƯƠNG
– Thiếu yếu tố VII bẩm sinh là một bệnh hiếm gặp, tỷ lệ mắc bệnh 1/500.000 không phụ thuộc vào địa lý và chủng tộc.
– Tuy nhiên trong cộng đồng, tỷ lệ mắc bệnh này có thể cao hơn do có cả người có triệu chứng và người không có triệu chứng.
– Cần phân biệt Thiếu yếu tố VII bẩm sinh với giảm yếu tố VII do nguyên nhân mắc phải như ăn kiêng, tuổi già, béo phì, bệnh gan, thiếu vitamin K, kháng vitamin K …
– Hiện tại Trung tâm Hemophilia – Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương (NIHBT) đã chẩn đoán và quản lý được 21 trường hợp thiếu yếu tố VII.
– Đa số các trường hợp được chẩn đoán tình cờ do kiểm tra sức khỏe hoặc kiểm tra đông máu trước can thiệp thủ thuật, phẫu thuật.

THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

II. BỆNH NGUYÊN VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN
– Genes sản xuất yếu tố VII nằm trên cánh dài nhiễm sắc thể 13
– Bệnh di truyền lặn nhiễm sắc thể thường, trẻ bị bệnh khi nhận genes khiếm khuyết từ cả bố và mẹ.
– Người bệnh giảm yếu tố VII dị hợp tử không có nguy cơ chảy máu bất thường.
– Cơ chế dị truyền tương tự với bệnh lý máu khó đông do thiếu hụt các yếu tố VIII hoặc IX.

III. CƠ CHẾ BỆNH SINH
– Yếu tố VII (Proconvertin) là một yếu tố đông máu ngoại sinh phụ thuộc vitamin K khi tổng hợp và cần có cation calci khi hoạt hóa.
– Khi lưu hành bình thường yếu tố VII không có hoạt tính enzyme nhưng có thể bị biến thành serin protease khi phân cắt lựa chọn một hoặc hai dây nối peptid.
– Yếu tố VII không bị tiêu thụ trong quá trình đông máu nên sẽ có mặt trong huyết thanh và ổn định trong huyết tương lưu trữ.
– Con đường đông máu ngoại sinh được khởi phát khi các lipoprotein từ tổ chức bị tổn thương (yếu tố tổ chức – TF) hoạt hóa yếu tố VII thành VIIa.
– Quá trình này được khuếch đại nhờ chính phức hợp TF – VIIa.
– Yếu tố VIIa và phức hợp TF – VIIa cùng sự có mặt của Cation Calci có thể xúc tác hoạt hóa trực tiếp yếu tố X và TF cũng là đồng yếu tố gia tốc cho sự hoạt hóa này.

THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

III. LÂM SÀNG
– Bệnh nhân thường chảy máu ở những cơ quan mà việc đông máu phụ thuộc nhiều vào con đường đông máu ngoại sinh như: Não, ruột, tử cung, nhau thai, phổi, tim.
– Giữa nồng độ yếu tố VII và biểu hiện chảy máu không liên quan với nhau.
– Xuất huyết dưới da và niêm mạc: Chảy máu mũi, rong kinh, chảy máu hậu sản.
– Xuất huyết nội tạng: Chảy máu phổi, xuất huyết não …
– Chảy máu khớp: Gây sưng dau khớp và tàn phế.
– Một số người bệnh có biểu hiện tắc mạch, cơ chế chưa rõ.

THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

THIẾU YẾU TỐ VII BẨM SINH

IV. CẬN LÂM SÀNG
– Công thức máu: Tiểu cầu bình thường
– Đông máu cơ bản: PT kéo dài trong khi APTT, TT, fibrinogen, số lượng tiểu cầu bình thường.
– Định lượng yếu tố VII giảm.
– Các xét nghiệm khác khi có/nghi ngờ có biến chứng: MRI sọ não, chụp mạch, siêu âm khớp …
Lưu ý: Không nên bảo quản lạnh mẫu máu trước khi làm xét nghiệm vì có thể gây hoạt hóa lạnh yếu tố VII và làm tăng nồng độ yếu tố VII hơn so với nồng độ thực có của người bệnh.

V. ĐIỀU TRỊ
5.1. Kiểm soát chảy máu:
– Yếu tố VII, liều 30 – 40 µg/kg cân nặng liều duy nhất hoặc nhắc lại 2 – 3 lần mỗi 3 – 4 giờ.
– Yếu tố VIIa, liều 15 – 30 µg/kg cân nặng, nhắc lại mỗi 2 – 4 giờ, đến khi ngừng chảy máu.
– Phức hợp prothrombin cô đặc: 30 UI/kg liều tấn công sau đó 10 – 20 UI/kg cân nặng mỗi 6 – 24 giờ đến khi ngừng chảy máu.
– Huyết tương, liều 15 ml/kg cân nặng.
5.2. Phòng ngừa chảy máu trong phẫu thuật:
– Cần bổ sung yếu tố VIIa đối với bệnh nhân có tiền sử chảy máu và bệnh nhân phẫu thuật lớn.
– Liều yếu tố VIIa đầu tiên nên dùng trước phẫu thuật khoảng 01 giờ.
– Sau đó nhắc lại mỗi 4 giờ, trong ít nhất 48 giờ.
– Các liều tiếp theo điều chỉnh theo bệnh nhân và nồng độ yếu tố VII
5.3. Các chế phẩm điều trị
– Các chế phẩm có yếu tố VII: Huyết tương, yếu tố VII cô đặc, yếu tố VIIa tái tổ hợp.
+ Huyết tương: Thể tích lớn, hiệu quả nâng nồng độ yếu tố VII kém, dễ phản ứng dị ứng, có tỉ lệ lây nhiễm bệnh.
+ Yếu tố VII cô đặc, yếu tố VIIa tái tổ hợp: Hiệu quả cao, giá thành đắt.
+ Yếu tố VII có thời gian bán hủy ngắn 3 – 4 giờ.
– Hiện tại yếu tố VIIa tái tổ hợp đã được bảo hiểm thanh toán, tuy nhiên mới chỉ có tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung Ương.
– Cần đưa yếu tố VIIa vào danh mục thuốc thiết yếu của các bệnh viện lớn chuyên khoa ngoại, sản.

VI. QUẢN LÝ BỆNH NHÂN
– Cũng giống như Hemophilia và các rối loạn chảy máu bẩm sinh khác, bệnh thiếu yếu tố VII bẩm sinh hiện nay chưa chữa khỏi được, người bệnh cần được quản lý, tư vấn, điều trị tốt để có thể sống chung với bệnh.
– Việc quản lý bao gồm:
+ Lập hồ sơ quản lý.
+ Cấp thẻ người bệnh bao gồm các thông tin về chẩn đoán, mức độ bệnh, tình trạng có chất ức chế yếu tố đông máu.
+ Tư vấn về bệnh và tư vấn di truyền.
+ Điều trị chảy máu và dự phòng chảy máu: Sử dụng chế phẩm máu và các thuốc, biện pháp hỗ trợ.
+ Phối hợp với các chuyên ngành có liên quan trong chăm sóc toàn diện: Răng hàm mặt, phục hồi chức năng, ngoại khoa, sản khoa …
+ Kiểm tra định kì mỗi 3 tháng và điều trị nếu có các bệnh nhiễm qua đường truyền máu và các kháng thể kháng yếu tố đông máu.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *