Viêm
I. ĐẠI CƯƠNG
– Viêm không phải là một tổn thương đặc biệt (non – specific ) và chỉ xảy ra ở các động vật có hệ thần kinh phát triển .
– Viêm gây ra những biến đổi trong cơ thể và hay gặp với năm dấu hiệu đặc trưng: sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức năng.
– Viêm là kết quả của một kích thích làm cho các tế bào tăng cường các hoạt động như sự sinh sản và sự hoạt động của chúng, từ đó phát sinh ra khái niệm xâm nhiễm viêm.
– Các mạch máu giữ vai trò quan trọng trong viêm .
– Vấn đề chủ yếu trong viêm là phản ứng của các bạch cầu chống lại các tác nhân kích thích bằng hiện tượng thực bào, còn các hiện tượng ở mạch máu chỉ có ý nghĩa giúp cho bạch cầu dễ dàng thoát ra khỏi thành mạch để đi tới chống lại tác nhân kích thích.
– Theo John Hunter “ không thể coi viêm như là một bệnh mà là một hành động có lợi, theo sau một sự xâm phạm hoặc một bệnh nào đó“
– Ngày nay những hiểu biểt về viêm bao gồm nhiều yếu tố:
+ Biến đổi tuần hoàn máu, thay đổi tính thấm thành mạch, đáp ứng của các tế bào viêm giải phúng các mediator, thần kinh, nội tiết … các yếu tố này tác đông qua lại với nhau trong một cơ thể thống nhất.
+ Cho nên không thể coi viêm là một phản ứng của tế bào (hiện tượng xâm nhiễm viêm, thực bào) hay chỉ là một phản ứng của mạch máu mà phải coi viêm là một đáp ứng phản ứng phức tạp xảy ra trên cơ thể sống với các tác nhân gây viêm.
II. ĐỊNH NGHĨA VIÊM
– Viêm là một quá trình động học, tiến triển gồm nhiều pha khác nhau, nhanh nhất là vài phút, tới vài ngày chậm hơn là vài tháng hoặc vài năm .
– Tác nhân gây viêm có thể tấn công trong thời gian ngắn tạo thành viêm cấp, trái lại tác nhân âm thầm công kích trong thời gian dài gây nên viêm mạn tính.
– Viêm xảy ra trong các tế bào của cơ thể mà cơ thể là khối thống nhất trong đó các tế bào tác động qua lại với nhau, các tế bào đáp ứng với tác nhân gây viêm và các tổn thương tổ chức do viêm gây nên, vì vậy viêm đóng vai trò bảo vệ và nhìn chung chúng có lợi cho cơ thể.
– Như vậy “Viêm là các phản ứng sinh học của toàn bộ cơ thể chống lại tác nhân gây viêm, tuy vậy những biểu hiện tại chỗ của nó nổi bật hơn cả“
– Cụ thể hơn “Viêm là một đáp ứng bảo vệ cơ thể của hệ miễn dịch (đáp ứng miễn dịch tự nhiên – innate immune) trước sự tấn công của tác nhân bên ngoài (vi sinh vật, tác nhân hoá, lý) hoặc của tác nhân bên trong (hoại tử do thiếu máu cục bộ, bệnh tự miễn …) và các biểu hiện của viêm thường chỉ thấy tại chỗ“.
III. BỆNH NGUYÊN
– Có nhiều nguyên nhân gây viêm, thường là nguyên nhân gây tổn thương tế bào và tổ chức.
+ Nhiễm khuẩn: Vi khuẩn, virus, động vật đơn bào, nấm và ký sinh trựng .
+ Tác nhân hoá học: Hữu cơ, vô cơ trong công nghiệp hoặc trong y học
+ Tác nhân vật lý: Dị vật, nắng, tia xạ, chấn thưong …
+ Miễn dịch: trong các phản ứng quá mẫn là tình trạng phản ứng nặng và quá mức của cơ thể với các kháng nguyên lạ như lông thú, phấn hoa, các chất trong thức ăn hoặc thuốc, các sản phẩm của phản ứng quá mẫn (chất trung gian hoá học như histamine …) gây tổn thương viêm. Trong các bệnh tự miễn như viêm tuyến giáp Hashimoto, viêm khớp dạng thấp …
+ Ngoài ra ta còn có thể kể ra một số các nguyên nhân nội sinh gây viêm như tổ chức hoại tử kín gây viêm vô trùng, viêm xung quanh tổ chức ung thư, sản phẩm chuyển hoá gây viêm như ure máu tăng gây viêm màng phổi và màng tim.
viêm
IV. BỆNH SINH
– Các tác nhân gây viêm tác động lên cơ quan và tổ chức gây ra tổn thương tế bào làm giải phóng ra các chất trung gian hoá học, gây rối loạn tuần hoàn và chuyển hoá;
– Chính rối loạn này cũng lại tạo ra các chất trung gian hóa học và làm viêm thêm nặng hơn.
– Các biến đổi này thể hiện ở trong 3 loại phản ứng là: Phản ứng hư biến, phản ứng rỉ và phản ứng tăng sinh. Các phản ứng này không xảy ra riêng rẽ mà thường phối hợp với nhau khi thì phản ứng này, khi thì phản ứng kia thể hiện rõ hơn.
V. VAI TRÒ CỦA CÁC BẠCH CẦU TRONG VIÊM CẤP TÍNH
5.1. Bạch cầu đa nhân trung tính
– Xuyên mạch: Là quá trình di chuyển, xuyên mạch của bạch cầu đi ngang qua thành mạch hình thành nên dịch rỉ chứa nhiều protein và các tế bào viêm, trong viêm cấp tính các tế bào này là bạch cầu đa nhân trung tính (MNs ) có đời sống khoảng 2 – 4 ngày .
– Hóa ứng động: Là hoạt động di chuyển của bạch cầu đa nhân đến nơi có chất trung gian hoá học, các chất gây hoá ứng động có nguồn gốc từ vi khuẩn hay từ tổ chức bị phá huỷ hoặc được hoạt hóa từ bổ thể, các chất này kích thích bạch cầu di chuyển đến nơi cần đến.
– Thực bào:
+ Khi bạch cầu đa nhân tiến tới vi khuẩn hoặc các chất huỷ hoại của tế bào, chúng giảm di chuyển và bắt đầu hoạt động dọn dẹp hiện tượng này gọi là thực bào.
+ Quá trình thực bào được tiến hành theo các bước sau: Nhận dạng và gắn; thu hút (nuốt ); giết hoặc phân huỷ các chất thực bào.
– Sản xuất ra các cytokin: Bạch cầu đa nhân trung tính tiểt và giải phúng ra các chất trung gian hóa học khác nhau trong viêm, các chất này có hoạt tính sinh học, trong viêm interleukin – 1 từ bạch cầu tiết ra là chất gây sốt nội sinh, chúng tác động nên cơ quan điều nhiệt ở vùng dưới đồi và là nguyờn nhân gây sốt ở người bệnh.
– Khi viêm tiến triển kéo dài bạch cầu đa nhân trung tính được thay thế tế bào khác như đại thực bào, lympho và tương bào.
5.2. Vai trò của các loại bạch cầu khác
– Bạch cầu đa nhân trung tính là tế bào đầu tiên có mặt trong viêm cấp tính mà nguyên nhân là do vi khuẩn, trong đó tiểu cầu cũng là tế bào có mặt trong giai đoạn sớm của viêm, còn các tế bào khác tuỳ từng loại viêm, do các nguyên nhân, bệnh lý khác nhau có thể có mặt hay không, nhiều hay ít như bạch cầu ái toan và bạch cầu ái kiềm.
– Bạch cầu ái toan:
+ Tại ổ viêm tế bào này có mặt sau khoảng 2 – 3 ngày do khả năng di chuyển chậm.
+ Các tế bào này giống với loại đa nhân trung tính ở chỗ chúng có khả năng di chuyển, giết tế bào bởi các gốc tự do đặc biệt là với các ký sinh trùng.
+ Khả năng thực bào là do các hạt của chúng cũng chứa rất nhiều các enzym.
– Bạch cầu ái kiềm: Quan trọng trong phản ứng viêm dị ứng do trung gian miễn dịch bởi globulin miễn dịch E (IgE)
V. VAI TRÒ CỦA CÁC BẠCH CẦU TRONG VIÊM MẠN TÍNH
– Tế bào lympho:
+ Tế bào lympho tại ổ viêm gồm hai loại: lympho bào B và lympho bào T.
+ Tế bào B khi tiếp xúc với kháng nguyên chúng chuyển thành tương bào là các tế bào có khả năng sản xuất kháng thể .
+ Tế bào T có khả năng đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, khi tiếp xúc với kháng nguyên chúng sinh ra các cytokine có tác dụng:
* Thu hút các đại thực bào tới ổ viêm bởi các yếu tố ức chế di chuyển của tế bào và yếu tố hoạt hoá bạch cầu.
* Sản xuất trung gian hoá học trong viêm, các chất gây hoá ứng động với bạch cầu đa nhân, thu hút bạch cầu đến ổ viêm.
* Sản xuất interferon có khả năng chống lại virus
+ Tế bào lympho có mặt ở trong hầu hết trong các loại viêm nhưng nhiều nhất là ở viêm mạn tính, chúng có thể do tế bào sợi biến thành, cũng có thể từ máu nhưng khó phân biệt được hai loại này. Trong một số viêm mạn tính, tế bào lympho có thể tăng sinh sản thành các nang với trung tâm sinh sản .
– Tương bào: (plasmocyte )
+ Là thành phần thứ hai quan trọng trong viêm mạn tính.
+ Chúng có nhiều ở mô liên kết mềm như ruột, mô mỡ, các cơ quan tạo máu.
+ Tế bào này có chức năng miễn dịch sản xuất ra các kháng thể ở lưới nội bào có hạt.
+ Chúng thường có mặt trong viêm bán cấp tính và mạn tính, nhất là trong bệnh lậu và giang mai .
– Đại thực bào
+ Là những tế bào của tổ chức, có hình quả đậu và thường to hơn bạch cầu đa nhân, nguồn gốc từ các tế bào monocyt của mỏu hay từ các tế bào của tổ chức liên kết.
+ Xuất hiện tại ổ viêm sau khi tác nhân viêm tấn công hoặc tổ chức bị tổn thương 3 – 4 ngày, có đời sống dài cho nên thường có mặt trong viêm mạn tính.
+ Có khả năng thực bào do bào tương tế bào rất giàu các men phân huỷ, hoạt động thực bào của chúng diệt vi khuẩn kém hơn bạch cầu đa nhân trung tính.
+ Đại thực bào còn có chức năng xử lý và trình diện kháng nguyên là chức năng có vai trò trung tâm cho đáp ứng miễn dịch dịch thể cũng như đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
+ Chức năng thứ ba của đại thực bào là chế tiết các chất trung gian hoá học trong viêm.
+ Đại thực bào còn tiết ra bổ thể, yếu tố hoại tử u (TNF) là yếu tố có thể giết chết một số tế bào.
+ Đại thực bào có vai trò (recruit) phục hồi, bổ xung, tuyển mộ tế bào lymphocyt tới ổ viêm.
+ Đại thực bào tạo ra các yếu tố phát triển tế bào lympho, nguyên bào sợi, và các dẫn xuất khác nhau của chuyển hoá axit arachidonic. Đại thực bào giữ vai trũ quan trọng trong viêm hạt .
+ Ngoài những đại thực bào ( monocyt ) trong máu xuyên mạch đến ổ viêm. Còn có nhiều đại thực bào có nguồn gốc từ các tế bào khác biến dạng thành như tổ chức bào, nguyên bào sợi, tế bào nội mô, thanh mạc, biểu mô phế nang, tế bào thần kinh đệm …
+ Các đại thực bào có thể có hình dạng đặc biệt và có tên gọi khác nhau như tế bào thương hàn, tế bào hủi, tế bào dạng biểu mô ….
+ Các đại thực bào có thể biến thành các tế bào rất lớn có nhiều nhân được gọi là tế bào khổng lồ Langhans, tế bào khổng lồ dị vật …
Thạc sĩ, Bác sĩ Trương Tản Viên

